25 Tháng Sáu 2022
Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh !

 
 
 

* HỎI- ĐÁP VỀ BẦU CỬ * MỤC LỤC

16/03/2021 08:13   admin    368 lần

Mục lục

PHẦN THỨ NHẤT- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG   5

Câu 1.          Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 có ý nghĩa chính trị như thế nào?  5

Câu 2.          Quốc hội Việt Nam có vị trí, vai trò như thế nào trong bộ máy nhà nước ta? Tại sao nói Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân?  5

Câu 3.          Quốc hội có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn gì?  6

Câu 4.          Nhiệm kỳ của Quốc hội được quy định như thế nào?  8

Câu 5.          Nguyên tắc và hiệu quả hoạt động của Quốc hội nước ta như thế nào?  8

Câu 6.          Vị trí, vai trò của đại biểu Quốc hội được quy định như thế nào?  8

Câu 7.          Đại biểu Quốc hội có những quyền cơ bản nào?  8

Câu 8.          Trách nhiệm của đại biểu Quốc hội được quy định như thế nào?  9

Câu 9.          Quyền miễn trừ đối với đại biểu Quốc hội được quy định như thế nào?  10

Câu 10.        Cơ cấu tổ chức của Quốc hội được quy định như thế nào?  10

Câu 11.        Hội đồng nhân dân giữ vị trí, vai trò như thế nào ở địa phương?  11

Câu 12.        Nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân các cấp được quy định như thế nào?  12

Câu 13.        Vị trí, vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?  12

Câu 14.        Đại biểu Hội đồng nhân dân có những quyền gì?  12

Câu 15.        Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?  13

Câu 16.        Quyền miễn trừ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?  13

Câu 17.        Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?  14

Câu 18.        Tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2021 – 2026 có điểm gì mới?  14

Câu 19.        Tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp huyện nhiệm kỳ 2021-2026 có điểm gì mới?  15

Câu 20.        Tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2021 – 2026 có điểm gì mới?  16

Câu 21.        Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định như thế nào?  16

Câu 22.        Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp huyện được quy định như thế nào?  17

Câu 23.        Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp xã được quy định như thế nào?  18

Câu 24.        Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì?  19

Câu 25.        Quyền bầu cử là gì? Quyền ứng cử là gì?  20

Câu 26.        Tại sao nói bầu cử là quyền và nghĩa vụ của công dân?  20

Câu 27.        Việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo những nguyên tắc nào?    20

Câu 28.        Thế nào là nguyên tắc phổ thông trong bầu cử?  20

Câu 29.        Thế nào là nguyên tắc bình đẳng trong bầu cử?  21

Câu 30.        Thế nào là nguyên tắc bầu cử trực tiếp?  21

Câu 31.        Thế nào là nguyên tắc bỏ phiếu kín?  22

Câu 32.        Thế nào là bầu cử dân chủ, đúng pháp luật?  22

Câu 33.        Tổng số đại biểu Quốc hội khóa XV được bầu là bao nhiêu người? Việc dự kiến cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV được quy định như thế nào?  22

Câu 34.        Việc phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do cơ quan nào dự kiến và theo căn cứ nào?  23

Câu 35.        Số người được giới thiệu ứng cử là phụ nữ, là người dân tộc thiểu số được quy định như thế nào?    24

Câu 36.        Nguyên tắc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định như thế nào?  24

Câu 37.        Nguyên tắc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương được sửa đổi năm 2019 quy định như thế nào?  25

Câu 38.        Nguyên tắc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được quy định như thế nào?  26

Câu 39.        Trường hợp số dân dùng để tính số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở mỗi đơn vị hành chính còn dư thì có được làm tròn số không?  26

Câu 40.        Việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 được thực hiện như thế nào?  27

Câu 41.        Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách ở từng đơn vị hành chính nhiệm kỳ 2021-2026 được thực hiện như thế nào?  28

Câu 42.        Trách nhiệm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được quy định như thế nào?  29

Câu 43.        Trách nhiệm của Chính phủ đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được quy định như thế nào?  29

Câu 44.        Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp  đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?  30

Câu 45.        Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được quy định như thế nào?  30

Câu 46.        Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được quy định như thế nào?  30

Câu 47.        Đơn vị bầu cử là gì? Có bao nhiêu loại đơn vị bầu cử trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp?  31

Câu 48.        Việc ấn định số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử được tiến hành như thế nào?  31

Câu 49.        Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội, đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?  32

Câu 50.        Khu vực bỏ phiếu là gì? Việc xác định khu vực bỏ phiếu được tiến hành như thế nào?  32

Câu 51.        Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến bầu cử được thực hiện như thế nào?  33

Câu 52.        Người có hành vi vi phạm pháp luật về bầu cử bị xử lý như thế nào?  35

PHẦN THỨ HAI - CÁC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCH BẦU CỬ   37

Câu 53.        Các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp gồm những tổ chức nào?  37

Câu 54.        Hội đồng bầu cử quốc gia được thành lập như thế nào? Số lượng thành viên, cơ cấu tổ chức của Hội đồng bầu cử được quy định như thế nào?  37

Câu 55.        Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Hội đồng bầu cử quốc gia là gì?  38

Câu 56.        Trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV, Hội đồng bầu cử quốc gia có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể nào?  38

Câu 57.        Trong việc chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026, Hội đồng bầu cử quốc gia có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể nào?  39

Câu 58.        Cơ cấu tổ chức và bộ máy giúp việc của Hội đồng bầu cử quốc gia được tổ chức như thế nào?  39

Câu 59.        Nhiệm vụ, quyền hạn của các Tiểu ban và Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia được quy định như thế nào?  40

Câu 60.        Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thành lập như thế nào?  41

Câu 61.        Ủy ban bầu cử ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban bầu cử ở xã, phường, thị trấn được thành lập như thế nào?  41

Câu 62.        Trong việc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV, Ủy ban bầu cử ở cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể nào?  42

Câu 63.        Trong việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026, các Ủy ban bầu cử có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể nào?  43

Câu 64.        Ban bầu cử đại biểu Quốc hội được thành lập như thế nào?  44

Câu 65.        Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được thành lập như thế nào?    45

Câu 66.        Người tham gia làm thành viên Ban bầu cử này có được đồng thời tham gia kiêm nhiệm thành viên Ban bầu cử khác nữa không?  45

Câu 67.        Ban bầu cử có các nhiệm vụ, quyền hạn nào?  46

Câu 68.        Tổ bầu cử được thành lập như thế nào?  46

Câu 69.        Tổ bầu cử ở đơn vị vũ trang nhân dân được thành lập như thế nào? Trường hợp đơn vị vũ trang nhân dân và địa phương có chung khu vực bỏ phiếu thì việc thành lập Tổ bầu cử được thực hiện như thế nào?    47

Câu 70.        Việc thành lập Tổ bầu cử tại các khu vực bỏ phiếu riêng khác được thực hiện như thế nào?  47

Câu 71.        Ở những đơn vị hành chính cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã thì việc thành lập Tổ bầu cử được thực hiện như thế nào?  47

Câu 72.        Tổ bầu cử có các nhiệm vụ, quyền hạn nào?  48

Câu 73.        Nguyên tắc hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu cử là như thế nào?  48

Câu 74.        Các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương tổ chức công việc như thế nào?  49

Câu 75.        Trách nhiệm của thành viên tổ chức phụ trách bầu cử được quy định như thế nào?  49

Câu 76.        Các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương được sử dụng con dấu như thế nào?  50

Câu 77.        Đối với đơn vị hành chính cấp xã chỉ có duy nhất 01 khu vực bỏ phiếu thì Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có đồng thời thực hiện nhiệm vụ của Tổ bầu cử được hay khồng?  50

Câu 78.        Trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026, việc tổ chức bầu cử tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng có điểm gì khác biệt?  50

Câu 79.        Việc thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng được thực hiện thế nào?  51

Câu 80.        Khi nào Hội đồng bầu cử quốc gia kết thúc nhiệm vụ?  53

Câu 81.        Khi nào Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử kết thúc nhiệm vụ?  53

Câu 82.        Những trường hợp không được tham gia vào các tổ chức phụ trách bầu cử và việc thay đổi, bổ sung hoặc giữ nguyên thành viên tổ chức phụ trách bầu cử được quy định như thế nào?  53

Câu 83.        Trường hợp bị khuyết thành viên tổ chức phụ trách bầu cử thì xử lý như thế nào?  54

Câu 84.        Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử có được cử thêm chức danh Thư ký Ủy ban bầu cử và Thư ký Ban bầu cử để thường xuyên giúp việc cho các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương hay không?  54

Câu 85.        Địa phương có thể thành lập thêm các tổ chức trung gian ở xã, phường, thị trấn và ở các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để giúp các Ban bầu cử tập hợp kết quả bầu cử được không?  54

Câu 86.        Việc trưng tập người để hỗ trợ hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu cử được thực hiện như thế nào?    55

PHẦN THỨ BA - CỬ TRI VÀ DANH SÁCH CỬ TRI 56

Câu 87.        Những người nào được gọi là cử tri?  56

Câu 88.        Việc xác định một người có quốc tịch Việt Nam được quy định như thế nào?  56

Câu 89.        Cách tính tuổi công dân để ghi tên vào danh sách cử tri được quy định như thế nào?  57

Câu 90.        Những người nào không được ghi tên vào danh sách cử tri?  58

Câu 91.        Người bị Tòa án kết án phạt tù nhưng được hưởng án treo thì có được ghi tên vào danh sách cử tri để thực hiện quyền bầu cử không?  58

Câu 92.        Người bị kết án phạt tù nhưng được hoãn chấp hành hình phạt tù hoặc tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù thì có được ghi tên vào danh sách cử tri để thực hiện quyền bầu cử không?  58

Câu 93.        Thế nào là người mất năng lực hành vi dân sự? Người có dấu hiệu bị bệnh tâm thần nhưng không có điều kiện tổ chức khám và xác nhận của cơ quan y tế thì có được ghi tên vào danh sách cử tri hay không?    58

Câu 94.        Người vừa câm, vừa điếc có được ghi tên vào danh sách cử tri hay không?  59

Câu 95.        Việc lập danh sách cử tri được tiến hành như thế nào?  59

Câu 96.        Việc lập danh sách cử tri và cấp Thẻ cử tri đối với các đơn vị vũ trang nhân dân được thực hiện như thế nào?  60

Câu 97.        Việc niêm yết danh sách cử tri được tiến hành như thế nào?  61

Câu 98.        Quyền bầu cử của các cử tri có giống nhau hay không?  61

Câu 99.        Những trường hợp nào cử tri chỉ được tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh?  61

Câu 100.      Những trường hợp nào cử tri chỉ được tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện?  62

Câu 101.      Những trường hợp nào cử tri được tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cả ba cấp?  62

Câu 102.      Quyền bầu cử của người tự nguyện xin vào cai nghiện, chữa trị tại cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện được thực hiện như thế nào?  63

Câu 103.      Cử tri là người di cư tự do, chưa đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại địa phương thì có quyền tham gia bầu cử đại biểu ở cấp nào?  63

Câu 104.      Cử tri đăng ký thường trú ở địa phương nhưng đi lao động, học tập ở địa phương khác nên thường xuyên không có mặt ở nơi thường trú dài ngày thì việc bảo đảm quyền bầu cử cho họ được thực hiện như thế nào?  64

Câu 105.      Cử tri là sinh viên của các cơ sở giáo dục đại học hoặc là công nhân khu công nghiệp có thể được ghi tên vào danh sách cử tri và tham gia bỏ phiếu tại khu vực bỏ phiếu nơi có cơ sở giáo dục hoặc nơi có khu nhà ở tập trung của khu công nghiệp để tiện cho việc tham gia bỏ phiếu có được không?  64

Câu 106.      Những người tạm vắng khỏi nơi cư trú kể từ ngày danh sách cử tri được niêm yết cho đến ngày bỏ phiếu vì các lý do khác nhau thì thực hiện quyền bầu cử ở đâu?  65

Câu 107.      Việc điều chỉnh, bổ sung danh sách cử tri sau khi danh sách cử tri đã được lập và niêm yết được thực hiện như thế nào?  65

Câu 108.      Còn có những lưu ý gì nữa trong quá trình lập, điều chỉnh, bổ sung danh sách cử tri?  67

Câu 109.      Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri được thực hiện như thế nào?  68

Câu 110.      Cách thức ghi số Thẻ cử tri theo danh sách cử tri?  68

Câu 111.      Việc ghi họ và tên cử tri trên Thẻ cử tri và Danh sách cử tri bằng chữ in hoa hay chữ thường?  69

PHẦN THỨ TƯ  - VIỆC ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN   71

Câu 112.      Thế nào là người được giới thiệu ứng cử và thế nào là người tự ứng cử?  71

Câu 113.      Người ứng cử phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào?  71

Câu 114.      Người nào không được ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân?  72

Câu 115.      Thế nào là “có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam”?  73

Câu 116.      Một người có thể đồng thời ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân ở nhiều cấp khác nhau được không?  74

Câu 117.      Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân có thể là thành viên của các tổ chức phụ trách bầu cử được không?  74

Câu 118.      Hồ sơ ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân gồm những gì?  74

Câu 119.      Người ứng cử có phải nộp giấy khám sức khỏe để chứng minh mình đáp ứng tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân hay không?  75

Câu 120.      Thời hạn và việc nộp hồ sơ ứng cử được thực hiện như thế nào?  75

Câu 121.      Việc tiếp nhận hồ sơ ứng cử được thực hiện như thế nào?  76

Câu 122.      Việc lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội được thực hiện như thế nào?  77

Câu 123.      Việc lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện như thế nào?  78

Câu 124.      Yêu cầu đối với việc lập Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?  79

Câu 125.      Số người ứng cử trong Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân ở mỗi đơn vị bầu cử phải đáp ứng yêu cầu nào?  80

Câu 126.      Việc xử lý trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân vì lý do bất khả kháng được thực hiện như thế nào?  80

Câu 127.      Các khiếu nại, tố cáo về người ứng cử và các khiếu nại, kiến nghị về những sai sót trong việc lập danh sách những người ứng cử được thực hiện như thế nào?  82

Câu 128.      Việc thay đổi, đính chính hồ sơ ứng cử đại biểu có thể được thực hiện như thế nào?  82

Câu 129.      Thời hạn tạm ngừng việc xem xét khiếu nại, tố cáo, kiến nghị đối với người ứng cử được quy định như thế nào?  83

Câu 130.      Các trường hợp nào bị xóa tên trong Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân?  83

PHẦN THỨ NĂM -TỔ CHỨC HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ   85

Câu 131.      Việc tổ chức hiệp thương, giới thiệu người ứng cử gồm những bước, công đoạn nào?  85

Câu 132.      Hội nghị hiệp thương là gì? Do cơ quan, tổ chức nào triệu tập và chủ trì?  85

Câu 133.      Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở trung ương đối với việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội được tổ chức khi nào? Thành phần, nội dung và thủ tục tiến hành hội nghị?  85

Câu 134.      Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội được tổ chức khi nào? Thành phần, nội dung và thủ tục tiến hành hội nghị?    86

Câu 135.      Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được tổ chức khi nào? Thành phần, nội dung và thủ tục tiến hành hội nghị?  87

Câu 136.      Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ nhất về cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội như thế nào?    89

Câu 137.      Việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương được quy định như thế nào?  89

Câu 138.      Việc giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện như thế nào?  89

Câu 139.      Cuộc họp ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị để dự kiến người giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện như thế nào?  90

Câu 140.      Hội nghị lấy ý kiến của cử tri tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với người được dự kiến giới thiệu ứng cử được tổ chức như thế nào?  91

Câu 141.      Hội nghị ban lãnh đạo mở rộng để thảo luận, giới thiệu người ứng cử của cơ quan, tổ chức, đơn vị được tổ chức như thế nào?  94

Câu 142.      Việc dự kiến, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố được thực hiện như thế nào?  95

Câu 143.      Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở trung ương đối với việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội được tổ chức khi nào? Thành phần, nội dung và cách thức tiến hành Hội nghị?  97

Câu 144.      Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội được tổ chức khi nào? Thành phần, nội dung và cách thức tiến hành Hội nghị?    98

Câu 145.      Hội nghị hiệp thương lần thứ hai đối với việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được tổ chức khi nào? Thành phần, nội dung và cách thức tiến hành Hội nghị?    99

Câu 146.      Hội nghị lấy ý kiến cử tri nơi cư trú đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành như thế nào?  101

Câu 147.      Việc xác minh và trả lời các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện như thế nào?  103

Câu 148.      Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ hai về cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội được thực hiện như thế nào?  104

Câu 149.      Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở trung ương đối với việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội được tổ chức khi nào? Thành phần, nội dung và cách thức tiến hành Hội nghị?  105

Câu 150.      Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội được tổ chức khi nào? Thành phần, nội dung và cách thức tiến hành?  106

Câu 151.      Hội nghị hiệp thương lần thứ ba đối với việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được tổ chức khi nào? Thành phần, nội dung và cách thức tiến hành Hội nghị?  107

Câu 152.      Sau khi đã hết thời hạn tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ hai thì có thể bổ sung hoặc thay đổi danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân để đưa ra Hội nghị hiệp thương lần thứ ba được không?  109

PHẦN THỨ SÁU - TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG BẦU CỬ   110

Câu 153.      Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền, vận động bầu cử được quy định như thế nào?  110

Câu 154.      Việc tổ chức tuyên truyền về cuộc bầu cử nhằm mục đích gì?  110

Câu 155.      Việc tuyên truyền về cuộc bầu cử cần tập trung vào các nội dung nào?  111

Câu 156.      Các khẩu hiệu nào cần được tập trung sử dụng trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026?  112

Câu 157.      Các mốc thời gian cần tập trung cho công tác thông tin, tuyên truyền là như thế nào?  113

Câu 158.      Vận động bầu cử là gì và phải bảo đảm những yêu cầu gì?  114

Câu 159.      Người ứng cử được sử dụng các hình thức vận động bầu cử nào?  114

Câu 160.      Hội nghị tiếp xúc cử tri trong vận động bầu cử do ai tổ chức và có những nội dung gì?  114

Câu 161.      Việc vận động bầu cử thông qua các phương tiện thông tin đại chúng được quy định như thế nào?    115

Câu 162.      Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đối với việc vận động bầu cử được quy định như thế nào?  116

Câu 163.      Trong vận động bầu cử, pháp luật cấm những hành vi nào?  116

PHẦN THỨ BẢY  -  NGÀY BẦU CỬ, NGUYÊN TẮC, TRÌNH TỰ BỎ PHIẾU,  KIỂM PHIẾU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BẦU CỬ   118

Câu 164.      Ngày bầu cử được quy định như thế nào?  118

Câu 165.      Vào ngày bầu cử, việc bỏ phiếu được bắt đầu và kết thúc khi nào? Việc bỏ phiếu có thể bắt đầu sớm và kết thúc sớm hoặc muộn hơn không?  118

Câu 166.      Các địa điểm bỏ phiếu (phòng bỏ phiếu) bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được trang trí, tổ chức như thế nào?  119

Câu 167.      Các nội dung của Nội quy phòng bỏ phiếu?  120

Câu 168.      Hòm phiếu để phục vụ công tác bầu cử phải đáp ứng những yêu cầu gì?  120

Câu 169.      Hòm phiếu phụ là gì? Trong trường hợp nào thì dùng hòm phiếu phụ?  121

Câu 170.      Phiếu bầu cử được quy định như thế nào?  121

Câu 171.      Trước ngày bầu cử, Tổ bầu cử được nhận bàn giao các loại tài liệu, vật tư nào để sử dụng trong công tác bầu cử?  122

Câu 172.      Các công việc mà Tổ bầu cử cần thực hiện trước ngày bầu cử là gì?  123

Câu 173.      Các công việc mà Tổ bầu cử cần thực hiện trong ngày bầu cử là gì?  124

Câu 174.      Lễ khai mạc cuộc bầu cử được tổ chức như thế nào?  126

Câu 175.      Trước khi bỏ phiếu, thủ tục kiểm tra hòm phiếu được thực hiện như thế nào?  127

Câu 176.      Việc bỏ phiếu được thực hiện như thế nào?  127

Câu 177.      Việc cử tri ghi phiếu bầu cử được thực hiện như thế nào?  128

Câu 178.      Trường hợp nào thì cử tri được nhờ người khác viết hộ phiếu, bỏ hộ phiếu bầu cử?  128

Câu 179.      Thẻ cử tri sau khi công dân đã bỏ phiếu xong thì xử lý như thế nào?  128

Câu 180.      Việc xử lý đối với một số tình huống đặc biệt có thể phát sinh trước, trong và sau ngày bầu cử được thực hiện như thế nào?  129

Câu 181.      Những sự kiện bất ngờ làm gián đoạn cuộc bỏ phiếu được xử lý như thế nào?  129

Câu 182.      Việc kiểm phiếu được tiến hành như thế nào? Những ai được chứng kiến việc kiểm phiếu?  129

Câu 183.      Việc tham gia chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu được thực hiện như thế nào?    130

Câu 184.      Những phiếu bầu cử nào là phiếu bầu cử hợp lệ?  132

Câu 185.      Những phiếu bầu cử nào là phiếu không hợp lệ?  133

Câu 186.      Việc kiểm đếm số phiếu bầu cho từng người ứng cử được Tổ bầu cử thực hiện như thế nào?  133

Câu 187.      Việc tính và ghi tỷ lệ phần trăm (%) trong các biên bản kết quả bầu cử được thể hiện như thế nào?    134

Câu 188.      Nguyên tắc xác định người trúng cử được quy định như thế nào?  134

Câu 189.      Các khiếu nại, tố cáo tại chỗ về việc kiểm phiếu được giải quyết như thế nào?  134

Câu 190.      Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử của Tổ bầu cử ở khu vực bỏ phiếu gồm những nội dung gì?  135

Câu 191.      Biên bản xác định kết quả bầu cử của Ban bầu cử đại biểu Quốc hội ở đơn vị bầu cử gồm những nội dung gì?  135

Câu 192.      Biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2021-2026 của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gồm những nội dung gì?  136

Câu 193.      Biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện nhiệm kỳ 2021-2026 của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện gồm những nội dung gì?  137

Câu 194.      Biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2021-2026 của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã gồm những nội dung gì?  138

Câu 195.      Biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội của Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm những nội dung gì?  139

Câu 196.      Bầu cử thêm là gì? Việc bầu cử thêm được thực hiện như thế nào?  140

Câu 197.      Bầu cử lại là gì? Việc bầu cử lại được thực hiện như thế nào?  141

Câu 198.      Trong trường hợp phải tổ chức bầu cử thêm, bầu cử lại thì thời hạn gửi biên bản xác định kết quả bầu cử cũng như việc mốc tính thời hạn gửi biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thực hiện như thế nào?  142

Câu 199.      Biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội gồm những nội dung gì?  142

Câu 200.      Biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2021-2026 gồm những nội dung gì?    143

Câu 201.      Việc công bố kết quả bầu cử, danh sách những người trúng cử đại biểu Quốc hội khóa XV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 được tiến hành vào thời điểm nào?  144

Câu 202.      Thời hạn giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử được quy định như thế nào?  144

Câu 203.      Việc xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội khóa XV, đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2021-2026 được thực hiện như thế nào?  145

Câu 204.      Thế nào là bầu cử bổ sung? Việc bầu cử bổ sung được thực hiện khi nào?  146

Câu 205.      Việc niêm phong, quản lý phiếu bầu cử sau khi kiểm phiếu được thực hiện như thế nào?  146

Câu 206.      Việc lưu trữ, xử lý phiếu bầu và các tài liệu do Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử chuyển đến được xử lý như thế nào?  147

Câu 207.      Sau khi kết thúc cuộc bầu cử, việc quản lý con dấu được thực hiện như thế nào?  147

 

 

 
Tin liên quan
Ủy ban Bầu cử tỉnh Hướng dẫn biên tập thông tin Tiểu sử tóm tắt và lập danh sách cử tri khi đi bỏ phiếu nơi khác
Hướng dẫn xử lý trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng
Hướng dẫn lập, niêm yết cử tri
* HỎI- ĐÁP VỀ BẦU CỬ * PHẦN THỨ BẢY: NGÀY BẦU CỬ, NGUYÊN TẮC, TRÌNH TỰ BỎ PHIẾU, KIỂM PHIẾU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BẦU CỬ
*HỎI - ĐÁP VỀ BẦU CỬ * PHẦN THỨ SÁU: TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG BẦU CỬ
*HỎI - ĐÁP VỀ BẦU CỬ * PHẦN THỨ NĂM: TỔ CHỨC HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ
* HỎI- ĐÁP VỀ BẦU CỬ * PHẦN THỨ TƯ: VIỆC ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
* HỎI- ĐÁP VỀ BẦU CỬ * PHẦN THỨ BA :CỬ TRI VÀ DANH SÁCH CỬ TRI
* HỎI- ĐÁP VỀ BẦU CỬ * PHẦN THỨ HAI - CÁC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCH BẦU CỬ
*HỎI - ĐÁP VỀ BẦU CỬ * PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Tích cực chuẩn bị tốt cho công tác bầu cử
Ủy ban Bầu cử tỉnh Khánh Hòa họp phiên thứ hai
Mẫu biên bản hội nghị cử tri, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội
Mẫu biên bản hội nghị cử tri, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân
Hướng dẫn số 36/HD-MTTQ-BTT của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh về việc kiểm tra, giám sát công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026
Hướng dẫn số 35/HD-MTTQ-BTT của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh về việc tuyên truyền cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026
Kế hoạch số 13-KH/TU của Tỉnh ủy Khánh Hòa về việc tuyên truyền cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026
Kế hoạch 142/KH-MTTQ-BTT của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh về tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất để thỏa thuận cơ cấu, thành phần, số lượng giới thiệu những người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV
Kế hoạch 141/KH-MTTQ-BTT của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh về tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất để thỏa thuận cơ cấu, thành phần, số lượng những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2021-2026
Kế hoạch 139/KH-MTTQ-BTT của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh về thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh

Liên kết web









TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA
Giấy phép: Số 01/GP-STTTT do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 15/01/2018
Trưởng Ban biên tập: Trần Ngọc Thanh - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Khánh Hòa
Địa chỉ: Số 02 Ngô Quyền - Thành phố Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: 0258.3810311 - Fax: 0258.3810503 - Email: banbientapmtkh@gmail.com
Ghi rõ nguồn "Trang thông tin điện tử Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Khánh Hòa" hoặc
"www.mattrankhanhhoa.org.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.